Tải Bộ Luật tố tụng hình sự 2015

Bộ Luật tố tụng hình sự 2015
Tác giả : Quốc Hội Việt Nam

Bộ Luật tố tụng hình sự (Luật số: 101/2015/QH13) là một trong 16 Luật và 05 Nghị quyết mới vừa được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27/11/2015 và có hiệu lực ngày 01/07/2016  thay thế cho Bộ Luật tố tụng hình sự 2003

Bộ Luật này do Quốc hội ban hành, quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự.

Bộ luật tố tụng hình sự 2015 gồm: 9 phần, 36 chương và 510 điều. Với nhiều sửa đổi, bổ sung tăng thêm 154 điều luật với 176 điều mới, sửa đổi 317 điều, giữ nguyên 17 điều, bãi bỏ 26 điều. Cụ thể:
Phần 1: Những quy định chung (Tứ điều 1- 142)
Chương 1: Phạm vi điều chỉnh, nhiệm vụ, hiệu lực của Bộ Luật tố tụng hình sự
Chương 2: Những nguyên tắc cơ bản
Chương 3: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Chương IV: Người tham gia tố tụng
Chương V: Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Chương VI: Chứng minh và chứng cứ
Chương VII: Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Chương VIII: Hồ sơ vụ án, văn bản tố tụng, thời hạn và chi phí tố tụng
– Phần 2: Khởi tố, điều tra vụ án hình sự (Tứ điều 143- 235)
Chương IX: Khởi tố vụ án hình sự
Chương X: Những quy định chung về điều tra vụ án hình sự
Chương XI: Khởi tố bị can và hỏi cung bị can
Chương XII: Lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đối chất và nhận dạng
Chương XIII: Khám xét thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật
Chương XIV: Khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, thực nghiệm điều tra
Chương XV: Dám định và định giá tài sản
Chương XVI: Biện pháp điều tra và tố tụng đặc biệt
Chương XVII: Tạm đình chỉ điều tra và kết thúc điều tra
– Phần 3: Truy tố (Từ điều 236-249)
Chương XVIII: Những quy định chung
Chương XIX: Quyết định việc truy tố bị can
– Phần 4: Xét xử vụ án hình sự (Từ điều 250- 362)
Chương XX: Những quy định chung
Chương XXI: Xét xử sơ thẩm
Chương XXII: Xét xử phúc thẩm
–  Phần 5: Một số quy định về thi hành bản án, quyết định của Tòa án (Từ điều 363- 369)
Chương XXIII: Bản án, quyết định được thi hành ngay và thẩm quyền ra quyết định thi hành án
Chương XXIV: Một số thủ tục về thi hành án tử hình, xét tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích
– Phần 6: Xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật (Từ điều 370 – 412)
Chương XXV: Thủ tục giám đốc thẩm
Chương XXVI: Thủ tục tái thẩm
Chương XXVII: Thủ tục xem xét lại quyết định của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao
– Phần 7: Thủ tục đặc biệt ( Tứ điều 413- 490)
Chương XXVIII: Thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi
Chương XXIX : Thủ tục tố tụng truy cứu trách nhiệm hình sự pháp nhân
Chương XXX: TThủ tục áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Chương XXXI: Thủ tục rút gọn
Chương XXXII: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự
Chương XXXIII: Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
Chương XXXIV: Bảo vệ người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại và người tham gia tố tụng khác
– Phần 8: Hợp tác quốc tế ( Từ điều 491- 508)
Chương XXXV: Những quy định chung
Chương XXXVI: Một số hoạt động hợp tác quốc tế
– Phần 9: Điều khoản thi hành (Từ điều 509 – 510)

Download tài liệu:PDF