Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 17 – Có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 17. NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946

I. Nhận biết:

Câu 1. Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

A. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

B. Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

C. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

D. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

Câu 2. Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

A. Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

B. Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

C. Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

D. Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

Câu 3. Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây? A. Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

B. Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

C. Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.

D. Tịch thu gạo của người giàu chia cho người ngh o.

Câu 4. Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

A. Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

C. Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

D. Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

Câu 5. Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ trương gì dưới đây?

A. “Quỹ độc lập”

B. “Ngày đồng tâm”.

C. “Tăng gia sản xuất”.

D. “Không một tấc đất bỏ hoang”.

Câu 6. Ngày /9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?

A. Thành lập Nha Cảnh sát

B. Thành lập Nha An Ninh

C. Thành lập Nha Bình dân học vụ

D. Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

Câu 7. Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:

A. Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

B. Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.

C. Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế – văn hoá ở Việt Nam.

D. Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

Câu 8. Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 nước ta là:

  1. Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
  2. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.
  3. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.
  4. Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

Câu 9. Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

A. Phát động ngày đồng tâm.

B. Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

C. Chia lại ruộng công cho dân ngh o.

D. Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.

Câu 10: Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

  1. Đế quốc Mĩ.
  2. Phát xít Nhật.
  3. Thực dân Anh.
  4. Quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

A. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

B. Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

C. Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.

D. Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

Câu 12. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?

A. Quân Anh và Mĩ.

B. Quân Anh và Pháp.

C. Quân Anh và Trung Hoa dân quốc.

D. Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc.

II. Thông hiểu:

Câu 1. “Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân ngh o” là câu nói của ai?

A. Hồ Chí Minh.

B. Phạm Văn Đồng.

C. Trường Chinh.

D. Tôn Đức Thắng.

Câu 2. Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

A. Ngoại xâm và nội phản.

B. Hơn 90% dân số mù chữ.

C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

D. Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

Câu 3. Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ mới?

  1. Thành lập quân đội Quốc gia.
  2. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
  3. Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
  4. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.

Câu 4. Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945 là gì?

A. bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

B. đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

C. mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

D. Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

Câu 5. Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

A. sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.

B. sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

C. sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.

D. Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.

Câu 6. Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?

A. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

B. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

C. Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.

D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

Câu 7. Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau cách mạng tháng Tám 1945?

A. Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.

B. Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.

C. Ngoại xâm và nội phản.

D. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

Câu 8. Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?

A. Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

B. Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

C. Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.

D. Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?

  1. Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta.
  2. Thời gian đàm phán ngắn.
  3. Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế.
  4. Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.

Câu 10. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946.

A. Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

B. Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.

C. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

D. Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.

Câu 11. Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do nào dưới đây?

  1. Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng .
  2. Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.
  3. Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.
  4. Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.

Câu 12. Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

  1. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
  2. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
  3. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
  4. Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.

III. Vận dụng:

Câu 1. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

  1. Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội
  2. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Tạm ước.
  3. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

A. 2,1,3.

B. 1,3,2.

C. 3,1,2.

D. 2,3,1.

Câu 2: Hình ảnh dưới đây thể hiện truyền thống gì của nhân dân ta?

  1. Tương thân tương ái.
  2. Đoàn kết toàn dân.
  3. Vì ngày mai phát triển.
  4. Truyền thống yêu nước.

Câu 3. Hình ảnh đoàn quân “Nam tiến” năm 1945 thể hiện tinh thần gì của các thế hệ thanh niên Việt Nam?

A. Yêu nước.

B. Tương thân tương ái.

C. Đoàn kết.

D. Xung kích.

Câu 4. Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

  1. Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.
  2. Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.
  3. Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.
  4. Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn .

Câu 5. Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

  1. sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
  2. sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
  3. sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.
  4. vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 6. Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9- 1946 là

A. loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam.

B. tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng.

C. tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô.

D. đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam.

Câu 7. Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng Tám là gì?

A. Giải quyết nạn đói.

B. Giải quyết nạn dốt.

C. Giải quyết khó khăn về tài chính.

D. Xây dựng chính quyền cách mạng.

Câu 8. Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?

A. Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.

B. Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.

C. Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.

D. Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

Câu 9. Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn

A. Đánh Pháp .

B. Hòa với Pháp.

C. Đánh Trung Hoa Dân quốc.

D. Hòa Trung Hoa Dân quốc.

Câu 10. Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp “Hoà để tiến” nhằm mục đích gì dưới đây?

A. Xây dựng, củng cố chính quyền mới

B. Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước.

C. Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

D. Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.

Câu 11: Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

A. Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.

B. Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.

C. Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.

D. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

Câu 12: Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?

A. Tập trung vào kẻ thù chính.

B. Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.

C. Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.

D. Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.

IV. Vận dụng cao:

***Câu 1: Biện pháp cơ bản nào dưới đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945?

  1. Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
  2. Kí sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam.
  3. Quyết định lưu hành tiền Việt Nam.
  4. Quyết định thành lập Ngân hàng Việt Nam.

Câu 2. Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

  1. Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
  2. Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
  3. Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
  4. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

Câu 3: Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

  1. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
  2. Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
  3. Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
  4. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

Câu 4. Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ 9-1945 đến trước 6-3-1946) của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

A. Mở rộng quan hệ quốc tế.

B. Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

C. Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị.

D. Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự.

Câu 5: Bài học cơ bản nào được rút ra từ kết quả việc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945 của Đảng?

  1. Đầu tư phát triển nông nghiệp.
  2. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
  3. Triệt để thực hành tiết kiệm.
  4. Xây dựng hệ thống thủy lợi.

Câu 6. Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)? A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

B. Đa phương hóa các mối quan hệ.

C. Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

D. Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

Câu 7. Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?

A. Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.

B. Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.

C. Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.

D. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

Câu 8: Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945?

A. Tinh thần đoàn kết toàn dân.

B. Sự ủng hộ của bạn b quốc tế.

C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

D. Truyền thống yêu nước của dân tộc.

Câu 9: Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?

A. Phân hóa và cô lập kẻ thù.

B. Giành thắng lợi từng bước.

C. Không vi phạm chủ quyền đất nước.

D. Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *