Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 22 – Có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 22. NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973)

NHẬN BIẾT:

Câu 1. Ngày 7-2-1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?

A. Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc bộ“, bắn phá một số nơi ở miền Bắc.

B. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

C. Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Playcu.

D. Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.

Câu 2. Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

A. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

B. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.

C. Đông Nam bộ và Nam Trung bộ.

D. Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.

Câu 3. “Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

A. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.

B. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

Câu 4. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ra đời sau sự kiện nào?

A. Ngô Đình Diệm bị đảo chính.

B. Chiến thắng của ta ở Ấp Bắc (Mỹ Tho).

C. Thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược.

D. Thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.

Câu 5. Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

A. Ấp Bắc.

B. Vạn Tường.

C. Bình giã.

D. Đồng Xoài.

Câu 6. Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là:

A. Miền Nam

B. Cả nước.

C. Miền Bắc

D. Đông Dương.

Câu 7. Đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là

A. Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân.

B. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân.

C. Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân.

D. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân.

Câu 8. Mục tiêu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) là gì?

A. Đánh bại chủ lực Quân giải phóng.

B. Bình định miền Nam.

C. Đánh phá đất thánh Việt Cộng.

D. Tiêu hao lực lượng của ta.

Câu 9. Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?

A. Bình Giã.

B. Núi Thành.

C. Vạn Tường.

D. Đồng Xoài.

Câu 10. Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc

chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 196 .

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 11. Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:

A. “Tìm Mĩ mà đánh – lùng ngụy mà diệt”.

B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.

C. “Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.

D. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.

Câu 12. Trong các cuộc hành quân lớn “tìm diệt, bình định”, cuộc hành quân nào lớn nhất?

A. Gianxơn Xiti.

B. Giônxơn Mắcnamara.

C. Xtalây Tâylo

D. Mắcnamara.

THÔNG HIỂU

Câu 1. Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 196 ?

A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

C. Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

D. Ký hiệp định Pari.

Câu 2. Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích gì?

A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

D. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.

Câu 3. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?

A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

B. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.

D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

Câu 4. Sự chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965 – 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến dấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

A. Chiến tranh đơn phương.

B. Chiến tranh đặc biệt.

C. Chiến tranh cục bộ.

D.Việt Nam hoá chiến tranh.

Câu 5. Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc vì

A. thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

B. thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. nhân dân Mĩ và nhân dân thê giới lên án.

D. thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc cuối năm 196 .

Câu 6. Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

A. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.

Câu 7. Từ năm 1965 đến năm 196 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?

A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.

B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.

C. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.

D. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.

Câu 8. Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức

A. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

B. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

C. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

D. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Câu 9. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?

A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

C. Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968 ).

D. Cuộc tiến công chiến lược 1972.

Câu 10. Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

A. Phá hoại tiềmlực kinh tế , quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C. Uy hiếp tinh thần , , làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

D. Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 11. Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?

A. Quân đội tay sai Sài Gòn.

B. Cố vấn Mĩ.

C. Đồng minh Mĩ.

D. Quân Mĩ.

Câu 12. Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-) của Mĩ ở Việt Nam?

A. Núi Thành (Quảng Nam).

B. Vạn Tường 1 -8-1965.

C. Chiến thắng Mậu Thân 196 .

D. Thắng lợi trong hai mùa khô.

VẬN DỤNG:

Câu 1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và” chiến tranh đặc biệt” là

A. Được tiến hành bằng quân Mĩ , quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ

C. Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.

D. Được tiến hành bằng quân Mĩ , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.

Câu 2. Cho các chiến lược của Mĩ ở thực hiện ở Việt Nam

  1. Chiến tranh đặc biệt
  2. Việt Nam hóa chiến tranh
  3. Chiến tranh cục bộ

A. 1,2,3.

B. 2,1,3.

C. 2,3,1.

D. 1,3,2.

Câu 3. Ý nào dưới đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

A. đều là hình thức chiến tranh thực dân mới.

B. đều sử dụng quân đội Sài Gòn.

C. các chiến lược đều thất bại.

D. đều mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.

Câu 4. Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 196 của ta, Mĩ tuyên bố

“ phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược

A. Chiến tranh một phía.

B. Chiến tranh đặc biệt.

C. Chiến tranh cục bộ.

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

A. Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

B. Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực.

C. Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.

D. Chiến thắng Vạn Tườngđược coi là “ Ấp Bắc” đới với quân Mĩ.

Câu 6. Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

B. Sử dụng quân đội Mỹ, quân Đồng minh và đánh phá miền Bắc.

C. Huy động lực lượng lớn quân Đồng minh của Mỹ tham gia.

D. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Câu 7. Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 196 là

A. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

B. buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri.

C. buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

D. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.

Câu 8. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là

A. lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

B. lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

C. sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

D. lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

Câu 9. Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là

A. nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”.

B. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

C. mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân“tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

D. dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.

Câu 10. Ý nghĩa nào dưới đây là của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968?

    1. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
    2. Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
    3. Mĩ rút quân về nước.
    4. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

A. 1,2.

B. 2,3.

C. 3,4.

D. 4,1.

Câu 11. Ý nào dưới đây thể hiện sự khác nhau trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai:

A. Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.

B. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ.

C. Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc.

D. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau của ba loại hình chiến lược (Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh) của Mỹ ở Việt Nam?

A. Sử dụng quân Mĩ và đồng minh của Mĩ, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài gòn.

B. Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.

C. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

D. Sử dụng quân đội Sài Gòn, do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

VẬN DỤNG CAO:

Câu 1. Điểm mới của “ chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” như thế nào?

A. Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

B. Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.

C. Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.

D. Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt.

Câu 2. Cầu Mĩ Thuận ở Đồng bằng sông Cửu Long do một đồng minh của Mĩ từng tham gia chiến tranh tại miền Nam ( 1965-196 ) xây dựng là

A.Hàn Quốc.

B. Thái Lan.

C.Philippin.

D. Ôxtrâylia.

Câu 3. Qua thất bại “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã rút ra bài học gì cho “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?

A. Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương.

B. Quân Mĩ và đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến.

C. Cần tiếp tục tăng cường chiến tranh xâm lược.

D. Vận động Quốc hội Mĩ ủng hộ cuộc chiến tranh.

Câu 4. Vụ thảm sát Mĩ Lai do quân đội Mĩ thực hiện ở Sơn Tịnh ( Quảng Ngãi ) ngày 16-3-196 đã gây sốc cho dư luận ở Mĩ, Việt Nam và thế giới dẫn đến

A. Lập tòa án quân sự xét xử tội ác chiến tranh.

B. Các cuộc biểu tình lớn trên thế giới phản đối Mĩ.

C. Quân đội Mĩ triệt thoái khỏi miền Nam năm 1972.

D. Quân đội Mĩ chấm dứt chiến tranh tại miền Nam.

Câu 5. Mĩ đã rút ra bài học gì sau cuộc nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ?

A. Đề ra chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh.

B. Tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược và tranh thủ ngoại giao.

C. Bình định miền Nam bằng ấp chiến lược và phá hoại miền Bắc.

D. Tiếp tục phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh sang Campuchia.

Câu 6. Miền Bắc rút ra bài học gì sau cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ năm 1964 – 1968 ?

A. Tiếp tục kế hoạch 5 năm lần thứ I chưa hoàn thành.

B. Tăng cường khả năng quốc phòng để đối phó với Mĩ.

C. Nhờ các Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ.

D. Khắc phục hậu quả chiến tranh, tiếp tục sản xuất và chi viện cho miền Nam.

Câu 7. Mĩ dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” để đánh phá miền Bắc (1964). Đây là sự kiện được đánh giá

A. là chiến lược toàn cầu của Mĩ ngăn chặn chủ nghĩa xã hội.

B. lấy cớ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.

C. thể hiện tính ác liệt và quy mô phá hoại của Mĩ.

D. biểu hiện sức mạnh của Mĩ về quân sự.

Câu 8. Qua bốn năm (1964-196 ) chiến tranh phá hoại miền Bắc Mĩ đã rút ra bài học gì trong cuộc tham chiến tại Việt Nam?

A. Cần tăng cường đánh phá miền Bắc ác liệt hơn nữa.

B. Tăng cường quân Mĩ và tiếp tục viện trợ cho miền Nam.

C. Không ngăn chặn được sự chi viện từ Bắc vào Nam.

D. Mở rộng đàm phán và sức ép cho ta trên chiến trường.

Câu 9. Quan sát hình dưới đây

Cho biết đây là sự kiện gì tác động đến cuộc chiến tranh xâm lược Mĩ tại Việt Nam ? A. Cuộc biểu tình lớn của nhân dân Pháp phản đối chiến tranh.

B. Nhân dân Mĩ biểu tình phản chiến đòi Mĩ rút quân về nước.

C. Nhân dân miền Bắc mit tinh xuống đường đòi Mĩ “cút về nước ! ”

D. Cuộc vận động bầu cử của Tổng thống Giôn xơn tại Mĩ.