Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 26 – Có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12 BÀI 26: ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI

CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu hỏi 1: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.

B. Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.

D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.

Câu hỏi 2: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.

B. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

D. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.

Câu 3: Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

A. Đại hội V (19 2).

B. Đại hội VI (1986).

C. Đại hội VII (1991).

D. Đại hội VIII (1996).

Câu 4. Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì đại hội nào của Đảng?

A.Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI.

B. Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.

C. Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VIII.

D. Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX.

Câu 5: Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986-1990?

  1. Nông-Lâm -Ngư nghiệp
  2. Vườn- Ao -Chuồng
  3. Lương thực-thực phẩm -Hàng xuất khẩu.
  4. Lương thực-Thực phẩm-Hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

Câu 6 : Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

A.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

B. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

C. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.

D.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 7 : Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

A. đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

C. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.

D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.

Câu 8: Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi

mới trong lĩnh vực nào?

A.Chính trị

B.Kinh tế.

C.Văn hóa.

D.Xã hội.

Câu 9: Công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn (19 6-1990) bước đầu đạt được thành tựu, trước tiên trong việc thực hiện các mục tiêu của

A. Ba chương trình kinh tế.

B. kinh tế đối ngoại.

C. tài chính-tiền tệ.

D. kinh tế-xã hội.

Câu 10: Một trong những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (19 6-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu của

  1. tài chính-tiền tệ.
  2. kinh tế-xã hội.

Câu 11: Một trong những hạn chế của công cuộc đổi mới giai đoạn (19 6-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển là gì?

A. Trình độ khoa học và công nghệ chuyển biến chậm.

B. Hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động thấp.

C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẩn ở mức cao, hiệu quả kinh tế thấp.

D. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất-kĩ thuật lạc hậu.

Câu 12: Đại hội nào của Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

A. Đại hội V (1982).

B. Đại hội VI (19 6).

C. Đại hội VII (1991).

D. Đại hội VIII (1996).

Câu 13: Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là

A. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

B. Việt Nam gia nhập WTO

C. Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương

D. Việt Nam gia nhập Lien Hợp Quốc.

Câu 14:Thành tựu kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1990 là

A.hàng xuất khẩu tăng gấp 1,5 lần

B.hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần

C.hàng xuất khẩu tăng gấp2,5 lần

D.hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần

Câu 15: Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VII cùa Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ……………tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa.

A.đất nước

B.sâu rộng

C.toàn diện và đồng bộ

D.trên mọi lĩnh vực.

Câu 16: Đại hội nào của Đảng ta đã nhận định nước ta đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội?

A. Đại hội V (19 2).

B. Đại hội VI (19 6).

C. Đại hội VII (1991).

D. Đại hội VIII (1996).

Câu 17. Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000), cơ cấu các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển biến như thế nào?

A. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công-nông kết hợp.

B. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

D. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, nông nghiệp hóa.

Câu 18: Thành tựu quan trọng của Việt Nam trong kế hoạch 5 năm (1991-1995) trong lĩnh vực đối ngoại là gì?

A. Đấu tranh ngoại giao, góp phần chấm dứt cuộc nội chiến ở Campuchia.

B. Mở rộng quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây, tham gia tích cực vào các hoạt động của quốc tế.

C. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á.

D. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Âu.

Câu 19. Đại hội nào của Đảng ta chủ trương “tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại”?

A. Đại hội V (19 2).

B. Đại hội VI (19 6).

C. Đại hội VIII (1996).

D. Đại hội IX (2001).

Câu 20. Một trong những ý nghĩa to lớn của những thành tựu về kinh tế-xã hội của nước ta trong 15 năm (19 6-2000) thực hiện đường lối đổi mới là

A. tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, nhưng khả năng to lớn để bào vệ Tổ quốc.

B. hàng hóa trên thị trường đồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện một bước.

C. hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường quyền lực của các cơ quan dân cử.

D. tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.

Câu 21. Một trong những khó khăn và yếu kém về kinh tế – xã hội của nước ta sau 15 năm (19 6-2000) thực hiện đường lối đổi mới là gì?

A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất còn lạc hậu.

B. Kinh tế Nhà nước chưa được củng cố tương ứng với vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể chua mạnh.

C. Nền kinh tế còn mất cân đối lớn, lâm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.

D. Hiệu quả nền kinh tế quốc dân thấp, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

Câu 22. Đại hội nào của Đảng ta chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân?

A. Đại hội V (19 2).

B. Đại hội VI (19 6).

C. Đại hội VIII (1996).

D. Đại hội IX (2001).

Câu 23. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước bước đầu hình thành sau khi thực hiện

A. kế hoạch 5 năm (1980-1985).

B. kế hoạch 5 năm (1986-1990).

C. kế hoạch 5 năm (1991-1995).

D. kế hoạch 5 năm (1996-2000).

Câu 24. Công cuộc đổi mới (19 6) còn có những hạn chế nào sau đây về kinh tế- xã hội

A.Kinh tế còn mất cân đối, lao động thiếu việc làm tăng.

B.Kinh tế còn mất cân đối, lạm phát cao.

C.Kinh tế còn mất cân đối, một số lĩnh vực văn hóa xuống cấp.

D.Kinh tế còn mất cân đối, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Câu 25: Tại Đại hội Đảng lần thứ VI(19 6) đã bầu ai làm Tổng bí thư?

A.Trường Chinh.

B.Nguyễn Văn Linh.

C.Võ Văn Kiệt.

D.Đỗ Mười.

Câu 26. Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (19 6-1990) chứng tỏ điều gì?

A. Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.

B. Nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.

C. Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây.

D. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.

Câu 27. Đại hội nào của Đảng ta đã khằng định nước ta đã chuyển sang thời kì phát triển mới, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

A. Đại hội V (19 2).

B. Đại hội VI (19 6).

C. Đại hội VIII (1996).

D. Đại hội IX (2001).

Câu 28. Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (19 6) đề ra là gì?

A. Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

B. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C. Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa.

D. Phát triển kinh tế hang hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

Câu 29. Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995, nhân dân ta đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực tài chính?

A. Lạm phát ở mức cao, thiếu hụt ngân sách cao.

B. Đồng tiền bị phá giá, ngân sách thiếu hụt.

C. Nạn lạm phát từng bước được đẩy lùi, tỉ lệ thiếu hụt ngân sách được kiềm chế.

D. Lạm phát được đẩy lùi, thiếu hụt ngân sách được kiềm chế.

CÂU HỎI MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 30: Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?

A. Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

B.Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

C. Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

D. Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Câu 31: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?

A.Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

B.Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

C.Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện.

D.Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước.

Câu 32: Tại sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (19 6-1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng và xuất khẩu?

A.Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng cho nhân dân.

B.Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.

C.Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.

D.Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.

Câu 33: Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

A. Kinh tế.

B.Chính trị.

C. Văn hóa.

D.Xã hội.

Câu 34:Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?

A.Phát triển kinh tế đối ngoại.

B.Kiềm chế được lạm phát.

C.Thực hiện được ba chương trình kinh tế.

D.Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

Câu 35: Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 19 0-1985?

A.Do hậu quả chiến tranh.

B.Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí.

C.Do chính sách cấm vận của Mĩ.

D.Do quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc căng thẳng.

CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 36: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?

A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

B. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

D. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

Câu 37: Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là

A. sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

B. tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.

C. hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn b thế giới. D. tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương

Câu 38: Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là

A. hệ thống CNTB thế giới đang lớn mạnh.

B. chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.

C. cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN.

D. cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.

Câu 39: Điểm khác nhau về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là

A. Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.

B.Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.

C.Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.

D.Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.

Câu 40: Hoàn thiện các hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động nhằm mục đích gì là chủ yếu nhất?

A.Để tiện lợi cho việc sản xuất.

B.Để giải phóng sức lao động ở nông thôn.

C.Để loại bỏ các hiện tượng tiêu cực.

D.Để khuyến khích sản xuất ở nông thôn.

Câu 41: Vì sao trong đường lối đổi mới (19 6), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?

A.Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

B.Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.

C.Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.

D.Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.

Câu 42. Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm (19 6-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì?

A. Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.

B. Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.

C. Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

D. Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.

IV. CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 43: Một trong những điểm mới của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?

A. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.

B. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.

C. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.

D. Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 44: Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới là

A. đổi mới kinh tế-chính trị.

B. đổi mới về văn hóa -xã hội.

C. đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.

D. đổi mới về chính sách đối ngoại.

Câu 45: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là

A. huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

B. tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.

C. duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

D. đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *