Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 4 – Có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của

  1. các đế quốc Âu-Mĩ.
  2. đế quốc Mĩ.
  3. thực dân Pháp.
  4. phát xít Nhật.

Câu 2. Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

  1. đế quốc Anh.
  2. thực dân Pháp.
  3. phát xít Nhật.
  4. đế quốc Mĩ.

Câu 3. Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành thời kì đầu sau khi giành độc lập là gì?

A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

B. Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.

C. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

D. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

Câu 4. Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?

A. Hòa bình, trung lập.

B. Nhận viện trợ từ các nước .

C. Xâm lược các nước láng giềng.

D. Trung lập tích cực.

Câu 5. Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

A. Thái Lan.

B. Xin-ga-po.

C. Ma-lai-xi-a.

D. Phi-líp-pin.

Câu 6. Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

A. Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

B. Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

C. Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

D. Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

Câu 7. Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là

  1. Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
  2. Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
  3. Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
  4. Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

Câu 8. Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

A. 2 / /1995, thành viên gia nhập thứ 10.

B. 27/ /1996, thành viên gia nhập thứ 9.

C. 27/ /1995, thành viên gia nhập thứ .

D. 28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.

Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào?

A. Bùng nổ mạnh mẽ.

B. Bị thực dân Anh đàn áp khốc liệt.

C. Thu hẹp phạm vi đấu tranh

D. Chỉ còn các cuộc bãi công của công nhân.

Câu 10. “Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?

A. Theo vị trí địa lý.

B. Theo ý đồ của thực dân Anh.

C. Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.

D. Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

Câu 11. Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào?

A. Bănglađét và Pakixtan.

B. Ấn Độ và Bănglađét.

C. Ấn Độ và Pakixtan.

D. Pakixtan và Nepan.

Câu 12. Quốc gia nào thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

  1. Campuchia.
  2. Ấn Độ.
  3. Nhật Bản.
  4. Hàn Quốc.

Câu 13. Kết quả bao trùm mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đạt được sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là

A. mậu dịch đối ngoại tăng trưởng rất nhanh.

B. bộ mặt kinh tế – xã hội có sự biến đổi to lớn.

C. tổng kim ngạch xuất khẩu tăng với tốc độ nhanh.

D. giải quyết tốt vấn đề tăng trưởng và công bằng xã hội.

Câu 14. Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

A. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí (7-1954)

B. Hiệp định Viêng Chăn (2-1973)

C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12-1975)

D. Đảng Nhân dân Lào thành lập (3-1955)

Câu 15. Vì sao từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

A. Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp nữa, bộc lộ nhiều hạn chế.

B. Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.

C. Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

D. Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương.

Câu 16. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào có được thuận lợi nào dưới đây?

A. Sự viện trợ của Liên Xô.

B. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

D. Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam.

Câu 17. Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN

A. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 19 9.

B. Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.

C. Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

D. 10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

Câu 18 . Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào đươc đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

C. Chỉ sự dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên.

D. Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.

Câu 19. Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm

A. xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

B. xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

C. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

D. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

Câu 20. Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện?

A. Tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình.

B. Việt Nam, Lào được mời tham gia vào hiệp ước Ba-li.

C. Cả ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cùng tham gia vào ASEAN.

D. Sự thiết lập quan hệ ngoại giao và các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo.

Câu 21. Mục đích chính của thực dân Anh khi thực hiện phương án Maobatton là gì?

A. Trao quyền độc lập cho Ấn Độ.

B. Chỉ trao quyền tự trị cho Ấn Độ.

C. Xoa dịu phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ

D. Tiếp tục cai trị Ấn Độ theo cách thức mới.

Câu 22. Sau khi thực dân Anh thực hiện phương án Maobatton, nhân dân Ấn Độ vẫn

tiếp tục đấu tranh vì lý do nào dưới đây?

A. Bất mãn với quy chế tự trị.

B. Không muốn bị chia rẽ về tôn giáo .

C. Không chấp nhận phương án Maobatton.

D. Muốn thực dân Anh trao trả độc lập hoàn toàn.

Câu 23. Sự kiện nào có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ từ năm 194 đến năm 1950?

A. Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hoà.

B. Nê-ru trở thành người lãnh đạo Đảng Quốc đại.

C. Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.

D. Phương án Maobatton bị phá sản.

Câu 24. Sự kiện nào ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XX có tác động lớn đến phong trào cách mạng thế giới?

A. Ấn Độ giành được độc lập.

B. Nước Cộng hoà Ấn Độ được thành lập.

C. Ấn Độ thực hiện thành công cuộc “cách mạng xanh”.

D. Ấn Độ đạt thành tựu lớn trong cuộc “cách mạng chất xám”.

Câu 25. Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

  1. Lần lượt gia nhập ASEAN.
  2. Đều giành được độc lập.
  3. Trở thành các nước công nghiệp mới.
  4. Tham gia vào Liên hợp quốc.

Câu 26. Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945?

A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

B. Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

D. Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.

Câu 27. Nội dung cơ bản nhất của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện là

A. thu hút vốn đầu tư.

B. phát triển ngoại thương.

C. “mở cửa” nền kinh tế.

D. sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

Câu 28. Đâu không phải là điểm chung trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam, Lào, Campuchia (1945-1954)?

A. Đều chiến đấu chống lại kẻ thù chung là thực dân Pháp.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo cuộc đấu tranh giành thắng lợi.

C. Do hoạt động ngoại giao của Đảng Cộng sản Đông Dương, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập.

D. Thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 29. Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức nầy là

A. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên

B. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên

C. phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên

D. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên

Câu 30. Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thành viên?

  1. nước.
  2. 9 nước.
  3. 10 nước.
  4. 11 nước.

Câu 31. Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

  1. Bru-nây.
  2. Mi-an-ma.
  3. Phi-líp-pin.
  4. Đông Ti-mo.

Câu 32. Hiện nay trong tổ chức ASEAN thì nhóm những nền kinh tế nào được xem là kém phát triển hơn so với các nền kinh tế còn lại trong tổ chức?

  1. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
  2. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a.
  3. Lào, Campuchia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
  4. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.

Câu 33. Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, trong nông nghiệp Ấn Độ đã đạt được thành tựu nổi bật gì?

A. Là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.

B. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.

C. Nền nông nghiệp được cơ giới hoá.

D. Hoàn thành “cuộc cách mạng xanh”.

Câu 34. Hình thức đấu tranh nào là chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

A. Biểu tình kết hợp đấu tranh vũ trang.

B. Bãi công, bất bạo động.

C. Khởi nghĩa vũ trang.

D. Mít tin, đưa yêu sách.

Câu 35. Nội dung nào sau đây thể hiện điểm chung của Ấn Độ và các nước Đông Nam Á trong nửa sau thế kỉ XX?

A. Các nước thực dân tiến hành khai thác thuộc địa.

B. Bị các nước đế quốc trở lại tái chiếm.

C. Tập trung phát triển kinh tế

D. Giành được độc lập.

Câu 36. Điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ với các nước Đông Nam Á là gì?

A. Khuynh hướng đấu tranh.

B. Tổ chức lãnh đạo.

C. Giai cấp lãnh đạo.

D. Hình thức đấu tranh.

Câu 37. Sau khi giành độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN cùng thực hiện chiến lược kinh tế giống nhau nhưng chỉ có Singapo trở thành “con rồng” kinh tế châu Á bởi vì ở Singapo

A. dân số ít.

C. có vị trí chiến lược quan trọng.

B. nhà nước có chính sách phù hợp.

D. chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại sớm hơn.

Câu 38. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm năm nước sáng lập ASEAN?

  1. Coi trọng sản xuất háng hóa để xuất khấu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài.
  2. Chú trọng phát triển ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
  3. Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh.
  4. Phải đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm riêng của đất nước và xu thế chung của thế giới.

Câu 39. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  1. Sau khi giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn.
  2. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ, các nước giành được độc lập.
  3. Bước sang một thời kì mới – xây dựng đất nước, đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế.
  4. Có sự thay đổi sâu sắc: giành được độc lập, bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ.

Câu 40. Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

A. Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của hiện đại của thế giới.

B. Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

C. Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

D. Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.

Câu 41. Khi tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam sẽ phải đối đầu với nguy cơ nào dưới đây?

A. Mất quyền tự chủ về kinh tế.

B. Sự chống phá của các thế lực thù địch.

C. Mất bản sắc dân tộc, do sự hoà tan về văn hoá.

D. Khó xây dựng nền kinh tế công nghệ cao do không đủ tài nguyên.

Câu 42. Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?

A. Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

B. Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh.

C. Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới.

D. Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh.

Câu 43. Sự kiện nào đánh dấu sự thiết lập mối quan hệ giữa Ấn Độ và Việt Nam?

A. Chính thức đặt quan hệ ngoại giao (1972).

B. Thiết lập mối quan hệ chính trị (1991).

C. Trở thành đối tác hợp tác toàn diện (1994).

D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược (2007).

Câu 44. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Ấn Độ?

A. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

B. Chú trọng vào ngành công nghiệp nặng .

C. Áp dụng triệt để thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.

D. Coi trọng việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Câu 45. Một trong những hệ quả từ chính sách cai trị của thực dân Anh còn tồn tại hiện nay ở Ấn Độ là gì?

A. Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc.

B. Chia rẽ giữa các đảng phái chính trị.

C. Thiếu hụt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D. Sự du nhập của văn hoá phương Tây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *