Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 6 – Có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12 BÀI 6.NƯỚC MĨ

CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1.Lĩnh vực mà Mĩ đầu tư nhiều nhất để đưa đất nước phát triển là lĩnh vực nào ?

A.Giáo dục và nghiên cứu khoa học

B. Khoa học kỷ thuật

C.Công nghiệp chế tạo các loại vũ khí phục vụ chiến tranh D.Xuất cảng tư bản đến các nước thuộc địa

Câu 2. Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ ?

A.Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

B.Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

C.Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

D.Sự giàu ngh o quá chênh lệch trong các tầng lớp xã hội.

Câu 3. Nước nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2?

A. Liên Xô

B. Anh

C. Mĩ

D. Nhật Bản

Câu 4. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ dự trữ bao nhiêu trữ lượng vàng của thế giới?

A. 1/2 trữ lượng vàng của thế giới.

B. 3/4 trữ lượng vàng của thế giới.

C. 1/4 trữ lượng vàng của thế giới.

D. 2/4 trữ lượng vàng của thế giới.

CÂU HỎI MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 1.Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất ?

  1. Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới
  2. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú
  3. Nhờ trình độ tập trung sản xuất ,tập trung tư bản cao
  4. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế
  5. Mĩ có sức mạnh về quân sự.
  6. Mĩ có thế lực về kinh tế .
  7. Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.
  8. Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.

Câu 3.Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?

A. Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô

B. Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc

C. Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa D. Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa

Câu 4. Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong

và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Không bị chiến tranh tàn phá.

B. Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

C. Tập trung sản xuất và tư bản cao.

D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước

Câu 5.Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2 ?

A.Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.

B.Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới .

C.Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.

D.Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

Câu 6. “Chiêu bài” Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong « Chiến lược cam kết và mở rộng » là A.tự do tín ngưỡng.

B.ủng hộ độc lập dân tộc.

C.thúc đẩy dân chủ.

D.chống chủ nghĩa khủng bố.

CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 1. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với kinh tế Tây Âu và Nhật Bản là gì ?

A.Kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ vững địa vị hàng đầu

B.Kinh tế Mĩ bị các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt

C.Kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái

D.Kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự

Câu 2.Xác định thành tựu quan trọng nhất của cách mạng khoa học kỉ thuật trong nông nghiệp ở Mĩ ?

A. Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp.

B. Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp.

C. Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống

D.Thực hiện cuộc “cách mạng xanh trong nông nghiệp”

Câu 3.Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ dựa vào tiềm lực kinh tế-tài chính và lực lượng quân sự to lớn, giới cầm quyền Mĩ theo đuổi

  1. mưu đồ thống trị toàn thế giới.
  2. xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
  3. mưu đồ thống trị toàn thế giới và xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
  4. mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia-dân tộc trên hành tinh

Câu 4. Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam ?

A.Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C.Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

D. Khống chế các nước tư bản đồng minh.

Câu 5.Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ Truman đến Nich xơn) là

A.chuẩn bị tiến hành « Chiến tranh tổng lực ».

B.ủng hộ « Chiến lược toàn cầu ».

C.xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.

D.theo đuổi « Chủ nghĩa lấp chỗ trống »

CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 1. Xác định yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?

  1. Chủ nghĩa khủng bố.
  2. Chủ nghĩa li khai.
  3. xung đột sắc tộc, tôn giáo.

Câu 2.Lí giải nguyên nhân vì sao từ những năm 0 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và

Liên Xô chuyển sang đối thoại và hòa hoãn?

A. Cô lập phong trào giải phóng dân tộc.

B. Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm.

C. Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên.

D. Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang.

Câu 3.Từ sự thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mĩ phải chấp nhận

A. rút quân về nước và tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

B. bình thường hóa với Việt Nam và thay đổi chính sách đối ngoại.

C. thừa nhận Việt Nam là nước thống nhất và cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh.

D. kí với Việt Nam Hiệp định Pari và rút quân về nước.

Câu 4.Chứng minh giai đoạn từ 1991 đến năm 2000 khoa học-kĩ thuật của Mĩ vẫn tiếp tục phát triển

A.chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới, GDP năm 2000 là 9765 tỉ USD.

B.chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế, Mĩ dẫn đầu về số lượt người nhận giải Nôben.

C.Mĩ dẫn đầu về số lượt người nhận giải Nobel , giải Grammy có tiếng vang và ảnh hưởng quan trọng đến nhạc trẻ thế giới.

D.tạo ra 25 % giá trị sản phẩm của toàn thế giới, là kinh đô của điện ảnh và cường quốc thể thao.

Câu 5. Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?

A. Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.

B. Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.

D.Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.

Câu 6. Sự kiện nào chứng minh cuộc chiến đấu chống đế Mĩ xâm lược được nhân dân Mĩ đồng tình ủng hộ?

A. Cuộc đấu tranh thu hút 25 triệu người tham gia, lan rộng khắp 125 thành phố.

B. Từ 1969-1973, những cuộc đấu tranh của người da màu diễn ra mạnh mẽ

C.Chị Raymôngđiêng nằm trên đương ray xe lửa chặn đoàn tàu chở vũ khí sang Việt Nam

D.Phong trào chống chiến tranh của nhân dân Mĩ diễn ra sôi nổi làm cho nước Mĩ chia rẽ.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *