Giải bài tập sinh học lớp 12 bài 34

Giải bài tập Sinh học 12 Bài 34: Sự phát sinh loài người

Trả lời câu hỏi Sinh 12 Bài 34 trang 144:

Hãy tìm các đặc điểm giống nhau giữa người và các loài linh trưởng.

Lời giải:

Các đặc điểm giống nhau giữa người và các loài linh trưởng:

* Hình thái:

– Hình dạng, kích thước, cân nặng tương tự nhau, đều có lông mao.

* Giải phẫu so sánh:

– Bộ xương cấu tạo gồm 3 phần: xương đầu, xương cột sống, xương chi. Đặc biệt đều xuất hiện chi 5 ngón. Bộ răng phân hóa.

– Sắp xếp nội quan, hình thái cấu tạo mỗi cơ quan căn bản giống nhau.

– Nhóm máu: đều có 4 nhóm máu A, B, AB và O. Số axit amin trên chuỗi β – hemoglôbin khác biệt ít.

– Bộ gen phần lớn tương đồng. Người giống tinh tinh 97,6%.

– Bộ NST với số lượng gần giống nhau: người 2n = 46, vượn người 2n = 48 (Đặc biệt phát hiện 13 đôi NST người và tinh tinh giống nhau).

– Đặc tính sinh sản:

+ Đẻ con và nuôi con bằng sữa.

+ Hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh nguyệt, thời gian mang thai, cho con bú,.. tương tự nhau.

* Sinh lí:

– Não bộ phát triển.

– Hoạt động thần kinh phức tạp: vượn người biết bộc lộ tình cảm,..

Bài 1 (trang 148 SGK Sinh học 12):

Đi thẳng bằng hai chân đã đem lại cho loài vượn người những ưu thế tiến hoá gì?

Lời giải:

Khi môi trường sống thay đổi, các loài vượn người chuyển từ trên cây xuống sống ở dưới mặt đất. Đó cũng là lúc vượn người từ bỏ đời sống leo trèo, bắt đầu đứng thẳng và đi lại trên mặt đất. Dáng đi thẳng đứng đã đem lại khá nhiều lợi thế như: giúp phát hiện được kẻ thù cũng như nguồn thức ăn ở xa, giải phóng đôi tay có thể dùng vào việc sử dụng vũ khí chống kẻ thù hoặc săn bắt…

Bài 2 (trang 148 SGK Sinh học 12):

Loài người hiện đại (H. sapiens) đã tiến hoá qua các loài trung gian nào?

Lời giải:

Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là loài H. habilis (người khéo léo) rồi tiến hóa thành loài H. erectus (người đứng thẳng) và hình thành nên loài H. sapiens (người hiện đại).

Bài 3 (trang 148 SGK Sinh học 12):

Phân biệt tiến hoá sinh học với tiến hoá văn hoá.

Lời giải:

– Tiến hoá sinh học: con người truyền lại các đặc điểm thích nghi thông qua các gen từ bố mẹ sang con cái (di truyền theo hàng dọc).

– Tiến hoá văn hoá: khả năng thích nghi của con người có được là do học tập, truyền từ người này sang người khác qua chữ viết và tiếng nói (truyền theo hàng ngang) cũng như hoạt động đứng thẳng, đi bằng hai chân, biết sử dụng công cụ lao động và dùng lửa… đã giúp con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên.

Bài 4 (trang 148 SGK Sinh học 12):

Những đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người có được khả năng tiến hoá văn hoá?

Lời giải:

Đặc điểm thích nghi mà tiến hoá sinh học đem lại cho con người đầu tiên là dáng đi thẳng đứng, sau đó là bộ não phát triển, cấu trúc thanh quản cho phép phát triển tiếng nói và bàn tay với 5 ngón linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ… thông qua tiếng nói và chữ viết giữa con người với con người là những cơ sở cho con người tiến hoá văn hoá.

Bài 5 (trang 148 SGK Sinh học 12):

Giải thích tại sao loài người hiện đại là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự tiến hoá của các loài khác.

Lời giải:

Loài người hiện đại từ khi ra đời đến nay đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên. Với các hoạt động của mình con người đã và đang là một nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa của chính mình.