Tổng hợp, tóm tắt kiến thức toán lớp 1

Mời quý vị phụ huynh cùng tham khảo tài liệu tổng hợp kiến thức trọng tâm cùng các dạng bài tập có thể ra trong đề thi cuối học kì theo chuẩn kiến thức Toán 1:

Kiến thức trọng tâm

Toán lớp 1 bao gồm các kiến thức chính sau:

a) Phần Số học: 

– Các số đếm từ 1 đến 10. Phép cộng, trừ trong phạm vi 10.

– Các số đếm từ 1 đến 100. Phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.

b) Đại Lượng đo lường và ứng dụng.

– Giới thiệu đơn vị đo khoảng cách, độ dài xăng – ti – mét.

– Thực hành đo độ dài của một vật đơn giản. Vẽ độ dài cho trước. Cách ước lượng độ dài theo đơn vị xăng – ti – mét.

– Giới thiệu đơn vị đo thời gian: phút, giờ, ngày, tuần, tháng…

– Làm quen với cách đọc lịch, tính ngày, tính giờ trên đồng hồ.

c) Hình học đơn giản

– Giới thiệu về điểm, đoạn thẳng, hình vuông, hình tròn, hình tam giác.

– Cách nhận biết  điểm nằm bên ngoài hoặc nằm bên trong của một hình.

– Thực hành vẽ, cắt, ghép một hình đã học biểu diễn trên giấy kẻ ô vuông.

d) Giải Toán có lời văn

– Toán có lời văn là gì?

Toán có lời văn là một bài toán thường gắn với thực tế, các em tiến hành giải toán có lời văn bằng cách sư dụng một phép tính đơn giản. Thông thường là toán thêm, bớt một số đơn vị.

Kiến thức cần ghi nhớ theo các dạng bài tập

Tổng hợp kiến thức học kì 1 Toán lớp 1

1. Hình vuông, hình tròn, hình tam giác

 

Ta có:

A là hình vuông

B là hình tròn

C là hình tam giác.

2. Các số từ 1 đến 10, phép cộng trừ trong phạm vi 10

– Các số học trong học kì 1: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

– Cộng trừ trong phạm vi 10:

Ví dụ: Cộng trừ trong phạm vi 3

3 = 1 + 1  = 1 + 2 = 2 + 1

3 – 1 = 2

3 – 2 = 1

3 – 3 = 0

Cộng trừ trong phạm vi 4

Cộng trừ trong phạm vi 5

………

3. Dấu lớn hơn, bé hơn và bằng nhau

>;<;=>;<;=

Ví dụ:

9>59>5: chín lớn hơn năm

6<86<8: sáu bé hơn tám

7=77=7: bảy bằng bảy

Tổng hợp kiến thức học kì 2 Toán lớp 1

4. Điểm, điểm ở trong và ở ngoài 1 hình

– Điểm

Ta có điểm A và điểm B.

– Điểm ở trong và ở ngoài 1 hình:

Điểm M ở trong hình tròn.

Điểm N ở ngoài hình tròn.

Điểm P ở trong hình vuông.

Điểm Q ở ngoài hình vuông.

5. Đoạn thẳng, đo độ dài đoạn thẳng

Ta có:

Đoạn thẳng AB

Đoạn thẳng CD

Đoạn thẳng MN

Muốn đo độ dài các đoạn thẳng ta dùng thước có đơn vị đo là xăng –  ti – mét viết tắt là cm.

6. Một chục

10 đơn vị = 1 chục

20 quả cam = 2 chục quả cam

30 que tính = 3 chục que tính

7. Tia số

Trên tia số có 1 điểm gốc là 0 (được ghi số 0). Các điểm (vạch) cách đều nhau được ghi số : mỗi điểm , mỗi vạch ghi 1 số theo thứ tự tăng dần .

Số ở bên trái thì bé hơn số ở bên phải nó ; số ở bên phải thì lớn hơn số ở bên trái .

8. Phép cộng thêm hàng đơn vị và phép trừ bớt đi hàng đơn vị

a) 14 + 3 = 17

1 chục 4 đơn vị cộng thêm 3 đơn vị = 1 chục 7 đơn vị = 17

b) 17 – 4 = 13

1 chục 7 đơn vị trừ đi 4 đơn vị = 1 chục 3 đơn vị = 13

9. Phép cộng không nhớ trong phạm vi 100

Cho 2 số ab và cd.

Trong đó:

a và c là hàng chục

b và d là hàng đơn vị.

Ta sẽ lấy b + d và a + c. Cộng hàng đơn vị trước, hàng chục sau.

Chú ý: vì đây là phép cộng không nhớ nên a+c<10a+c<10 và b+d<10b+d<10.

10. Phép trừ không nhớ trong phạm vi 100

Cho 2 số ab và cd. Trong đó:

a và c là hàng chục

b và d là hàng đơn vị.

Ta sẽ lấy b – d và a –  c. Trừ hàng đơn vị trước, trừ hàng chục sau.

Chú ý: vì đây là phép trừ không nhớ nên a>ca>c và b>db>d.

11. So sánh số có 2 chữ số

So sánh số có 2 chữ số. Ta sẽ so sánh hàng chục trước, sau đó so sánh hàng đơn vị.

Ví dụ: 35>2935>29 hoặc 35<3935<39.

12. Xem giờ, thời gian, các ngày trong tuần

– Trên mặt đồng hồ số thường có 12 số. Các số đó chạy từ 1 đến 12.

Khi kim ngắn chỉ số 3, kim dài chỉ số 12 thì lúc đó là 3 giờ đúng.

– 1 tuần có 7 ngày. Các ngày trong tuần gọi là các thứ.

Thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 5, thứ 6, thứ 7, chủ nhật.

13. Giải toán có lời văn trong toán lớp 1

Đối với bài giải toán có lời văn, các em phải xác định rõ đầu bài cho dữ liệu là thêm vào hay bớt đi, tính tổng hay tìm hiệu số để chúng ta thực hiện phép tính cho chính xác.

Ví dụ bài toán: Nhà em có 9 con gà. Mẹ em bán đi 3 con gà. Hỏi còn lại: bao nhiêu con gà?

Quy trình giải bài toán lời văn lớp 1:

– Bước 1: Tóm tắt đề toán.

– Bước 2: Lựa chọn phép tính thích hợp cho bài toán, tìm phép tính thích hợp để giải bài toán.

– Bước 3: Thực hiện phép tính.

– Bước 4: Trình bày lời giải của bài toán.

Tóm tắt:

Có: 9 con gà

Bán: 3 con gà

Hỏi: Còn … con gà?

Bài làm

Còn lại số con gà là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số: 6 con gà.

Ngoài cách viết câu trả lời bài toán trên thì các em có thể trả lời theo nhiều cách như: Nhà em còn lại số con gà là, Số gà mà nhà em còn lại là, Số gà còn lại là, ….

Trên đây Taisachmoi đã tóm tắt toàn bộ kiến thức Toán lớp 1 mong rằng quý phụ huynh và các em sẽ lên kế hoạch ôn tập kiến thức cho kì thi cuối học kì tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *