Phương pháp giải các dạng bài tập về ankan có lời giải Pdf

Đây là tài liệu tổng hợp phương pháp giải các dạng bài tập về chuyên đề Ankan có đáp án, lời giải chi tiết

1. Dạng 1: Viết đồng phân ankan, gọi tên

– Lưu ý quy tắc viết đồng phân, đánh số mạch, gọi tên ankan

– Công thức tính nhanh: Số đồng phân 

2. Dạng 2: Phản ứng thế Halogen.

CnH2n+2 + aX2  −→ as CnH2n+2-aXa + aHX

Thông thường ta sẽ dựa vào %Cl hoặc M của sản phẩm để tìm ankan.

3. Dạng 3: Phản ứng đề hidro hóa, cracking

CnH2n+2 → CnH2n+2-2a + aH2

– Công thức: n_{H_2} = nkhí sau phản ứng – n khí trước phản ứng

CnH2n+2 → CmH2m+2 + CpH2p   (n=m+p)

Ban đầu            a

Phản ứng          x        →      x     →     x

Sau phản ứng  a-x               x              x            ⇒   tổng số mol a+x

– Công thức:

+ Số mol khí tăng lên: ntăng = x = nAnkan pư = nhh Ankan tạo thành = nhh Anken tạo thành

+ Đối với dạng bài cho khối lượng trung bình \frac{d_{trc}}{d_{sau}} = \frac{M_{trc}}{M_{sau}} = \frac{n_{sau}}{n_{trc}}

* Lưu ý:

+ Trong phản ứng tách của C3H8 và C4H10, số mol sản phẩm sinh ra gấp đôi số mol ankan phản ứng.

+ Đối với các ankan có >5C trở lên do các ankan tạo ra có thể cracking tiếp nên số mol hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng luôn ≥ 2 lần số mol ankan phản ứng.

4. Dạng 4: Phản ứng oxi hóa ankan

CnH2n+2 +  (3n/2+1/2)O2 \xrightarrow{t^o} nCO2 + (n+1)H2O

– Đốt cháy hidrocacbon A thu được n_{H_2O} > n_{CO_2}

– Trong phản ứng đốt cháy: n_{ankan} = n_{H_2O} - n_{CO_2}

– Đốt cháy ankan tỉ lệ nCO2nH2O tăng lên khi số C tăng.

5. Vận dụng:

VD1: Số đồng phân ứng với các công thức C6H14 là

A. 3                   B. 4                        C. 5                       D. 6

Lời giải:

Số đồng phân 26-4 + 1 = 5 đáp án C.

VD2: Tên gọi của chất có cấu tạo: CH3CH2C(CH3)2CH(C2H5)CH3 là

A. 2-etyl-3,3-đimetylpentan                    B. 3,3-đimetyl-2-etylpentan

C. 3,3,2-đimetyletylpentan                      D. 3,3,4-trimetylhexan

Lời giải:
Đánh số mạch C như sau: \overset{1}{\mathop{C}}\,{{H}_{3}}-\overset{2}{\mathop{C}}\,{{H}_{2}}-\overset{3}{\mathop{C}}\,{{(C{{H}_{3}})}_{2}}-\overset{4}{\mathop{C}}\,(C{{H}_{3}})-\overset{5}{\mathop{C}}\,{{H}_{2}}-\overset{6}{\mathop{C}}\,{{H}_{3}}

Đáp án D.

VD3: Clo hóa ankan X thu được dẫn xuất monoclo có chứa 55,04% clo về khối lượng. Ankan X có CTPT là

A. CH4            B. C2H5               C. C3H8                D. C4H10

Lời giải:

CnH2n+2 + Cl2  −→ as CnH2n+1Cl + HCl

%Cl = \frac{35,5}{12n + 2n + 1 + 35,5} = 55,04% ⇒ n = 2. Đáp án B.

VD4: Cracking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp khí A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị cracking. Biết H% = 90% . Khối lượng phân tử TB của A là

A. 39,6                        B. 23,16                    C. 2,135                      D. 3,96

Lời giải:

Theo ĐBTKL: mA = mpropan = 8,8 gam

n_{C_3H_4} ban đầu = 8,8:44 = 0,2 mol ⇒ n_{C_3H_4} pư = 0,2.90% = 0,18 mol

n_{C_3H_4} dư = 0,02 mol

Vậy sau phản ứng số mol khí tạo thành = 0,18.2 + 0,02 = 0,38 mol

⇒ MA = 8,8 : 0,38 = 23,16

⇒ Đáp án B.

VD5: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là

A. 2-metylbutan.               B. etan.             C. 2,2-đimetylpropan.         D. 2-metylpropan.

Lời giải:

n_{H_2O} > n_{CO_2} ⇒ X là ankan. Do đó n_{ankan} = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,132 – 0,11 = 0,022 mol.

⇒ số C trong X là 0,11 : 0,022 = 5 ⇒ C5H12.

Mà X tác dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo ⇒ Đáp án A.

Tải toàn bộ tài liệu: PDF (21 trang)