Tải Đồ án – Thiết kế tàu hàng khô 6500T chạy tuyến Việt Nam – Nhật Bản vận tốc 145HLh

Đồ án – Thiết kế tàu hàng khô 6500T chạy tuyến Việt Nam – Nhật Bản vận tốc 145HLh

I. Tuyến Đường Hoạt Động:
Tuyến đường Việt Nam – Nhật Bản đi qua một số cảng biển tương đối lớn và nổi tiếng ở Châu Á. Đặc điểm của từng đoạn đường và các cảng cũng như luồng lạch ra vào cảng có khác nhau.
1) Đặc điểm cảng biển:
a) Cảng Sài Gòn:
– Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10048’ Bắc và 106042’ kinh độ Đông.
– Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 km cách bờ biển 45 hải lý.
– Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mực nước triều lớn nhất là 3,98 mét, lưu tốc dòng chảy là 1 mét/giây.
– Từ cảng Sài Gòn đi ra biển có hai đường sông:
+ Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Ráy qua sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè và sông Sài Gòn.
+ Theo sông Soài Rạp, đường này dài hơn 10 hải lý.
– Cảng Sài Gòn có thể đáp ứng các tàu có chiều dài 230m, rộng 36m, chiều chìm 9,5m. Cảng có 13 tàu kéo với công suất từ 600-2400 HP.
Cảng gồm có 3 khu cảng: Cảng Nhà Rồng có 3 cầu cảng có chiều dài 425m, cảng Khánh Hội là khu cảng chính, có 10 cầu cảng với chiều dài 1252m và cảng Tân Thuận (cảng Tân Thuận 1 và cảng Tân Thuận 2) có 2 cầu cảng với chiều dài 152m.
– Cảng Khánh Hội được trang bị 2 cần cẩu chân đế kiểu Kone có sức nâng 5–10T, một cẩu Mirotowoc 200T và 1 cẩu Mirotowoc 150T. Cảng Tân Thuận có 3 cần cẩu Ganz 5T và 1 số cần cẩu loại Kato 5T. Chung cho cả 3 khu cảng nói trên có 1 cần cẩu nổi 100T và 3 cần cẩu nổi 85T.
– Chiều sâu của luồng Vũng Tàu vào cảng Sài Gòn lúc cạn nhất là 7m và cao nhất là 10,5m. Chiều sâu tại cầu cảng lúc thấp nhất trung bình cho cả 3 khu cảng là 12m và cao nhất khi thủy triều lên là 15,5m.
– Hiện nay cảng Sài Gòn vẫn đang hoạt động nhưng trong vòng hai hoặc ba năm nữa do nhu cầu phát triển thành phố và phát triển giao thông đường thuỷ cảng sẽ được di dời ra ngoại ô và được mở rộng thêm.
b) Cảng Kobe:
– Cảng nằm ở vĩ độ 34040’ và 135012’ độ kinh Đông. Kobe là cảng tự nhiên, có vị trí thuận lợi ở phía bắc vịnh Osaka, được che kín bằng hệ thống phức tạp các đê chắn sóng. Kobe là cửa ngõ quan trọng của Nhật Bản trong quan hệ buôn bán với Trung Quốc, Hàn Quốc…
– Cảng Kobe có 12 bến thuộc sự quản lý của chính quyền thành phố và 4 bến tư nhân thuộc các tập đoàn công nghiệp.
Tổng chiều dài bến là 22,4km với 135 chỗ neo tàu:
+ Vùng trung tâm cảng có khu bến Shinko gồm 12 bến với tổng chiều dài 6655m cho phép đậu một lúc 35 tàu viễn dương. Đây cũng là trung tâm phục vụ hành khách trong nước và chuyển tải khách từ Mỹ qua Australia khoảng 11500 người/năm. Còn hàng hoá qua khu vực này chủ yếu là hàng bách hoá.
+ Khu Hyogo có 3 bến với tổng chiều dài 1089m, độ sâu từ 7,2-9m, cùng một lúc có thể tiếp nhận 17 tàu viễn dương.
+ Khu Maya có 4 cầu tàu với 21 chỗ neo đậu,độ sâu trước bến từ 10-12m,, khu vực này chủ yếu tiếp nhận phục vụ các tàu Liner Bắc Mỹ.
+ Khu bến Higachi có 4 bến sâu 5,5-7m tiếp nhận tàu Ro-Ro có tổng diện tích 7,8 ha.
+ Khu Đảo Cảng có 9 bến container với tổng chiều dài 2650m và 15 bến cho tàu bách hoá thông thường với chiều dài 3000m, độ sâu từ 10-12m.
+ Khu đảo nhân tạo Rokko với diện tích 583 ha, khu bến Rokko có độ sâu 12m có thể cùng lúc tiếp nhận 29 tàu viễn dương kể cả tàu container và tàu Ro-Ro.

Đề tài: Thiết kế tàu hàng khô 6500T chạy tuyến Việt Nam – Nhật Bản, vận tốc 14,5HL/h gồm 6 chương
Chương I. Tuyến đường hoạt động & tàu mẫu
Chương II. Xác định các kích thước cơ bản của tàu
Chương III. Tính nổi
Chương IV. Cân bằng – ổn định
Chương V. Bố trí chung toàn tàu
Chương VI. Bố trí thiết bị

Download tài liệu:Tại đây